Lấy ý kiến Dự thảo Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

Chủ đề thuộc danh mục 'DIỄN ĐÀN NÔNG DÂN HỢP TÁC - FARMERS COOPERATION FORUM' được đăng bởi thuandx, 10/03/2017

Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn đang tham mưu trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Nghị định của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Để có thể xây dựng được chính sách phù hợp, giúp tháo gỡ những khó khăn trong mối liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Cục kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn rất cần sự đóng góp của các thành viên trong diễn đàn.
Ý kiến của mỗi thành viên là một góp ý quan trọng, giúp xây dựng được khung pháp lý trong mối liên kết để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giúp thúc đẩy sự phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam.
Các nội dung góp ý xin gửi về địa chỉ email: nguyennhung84vn@gmail.com để tổng hợp.
Xin chân thành cảm ơn



CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Dự thảo 12/03/2017

NGHỊ ĐỊNH

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp




Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp (sau đây gọi chung là sản phẩm nông nghiệp).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp;

2. Đại diện tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức đại diện của nông dân);

3. Cá nhân, đại diện hộ gia đình, trang trại sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp;

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là hợp đồng được ký giữa người sản xuất và người tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp muộn nhất là từ đầu vụ sản xuất, hoặc đầu chu kỳ nuôi, đầu chu kỳ khai thác sản phẩm nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Vùng nguyên liệu (bao gồm cả cánh đồng lớn): là vùng sản xuất tập trung cùng loại cây trồng, vật nuôi, muối để chế biến và tiêu thụ, bao gồm các vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chuỗi giá trị sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp là những hoạt động liên kết tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp, bao gồm các giai đoạn tiếp nối nhau từ sản xuất, chế biến, lưu thông phân phối đến tay người tiêu dùng, trong đó các tác nhân trong chuỗi hợp tác, liên kết nhằm thống nhất được quy cách, chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất và thương mại sản phẩm; xác định được trách nhiệm các bên than gia, nguyên tắc và cách phân chia lợi ích và rủi ro; phương thức giải quyết mâu thuẫn xung đột về lợi ích (nếu có).

4. Hỗ trợ sau đầu tư: Là hình thức hỗ trợ mà nhà đầu tư tự đầu tư theo các chính sách quy định tại Nghị định này, sau đó Nhà nước nghiệm thu kết quả đầu tư (từng phần hoặc toàn bộ kết quả), Nhà nước sẽ thanh toán cho nhà đầu tư phần vốn hỗ trợ từ ngân sách được quy định tại Nghị định này.

5. Cụm liên kết ngành nông nghiệp: là một hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, , doanh nghiệp chế biến, cung cấp vật tư, tín dụng và các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và các tổ chức có liên quan trên một vùng địa lý nhất định cùng cạnh tranh và hợp tác.

6. Quy trình tập thể trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp (còn gọi là quy trình chung) là các quy định về trình tự kỹ thuật áp dụng ở từng khâu hay cả chuỗi từ sản xuất, chế biến và thương mại bắt buộc các tác nhân tham gia liên kết phải tuân thủ nhằm nâng cao độ đồng đều và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu chế biến, thương mại và xuất khẩu dịch vụ nông nghiệp. Quy trình chung là căn cứ để các bên tham gia xem xét xây dựng hợp đồng, tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết.

7. Sản phẩm nông nghiệp chủ lực là sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ yếu, có khả năng sản xuất và cung ứng với khối lượng lớn và năng lực cạnh tranh cao; đồng thời còn có thể là sản phẩm thể hiện tính đặc thù riêng của quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ.

Điều 4: Liên kết và nguyên tắc liên kết.

- Tự nguyện, bình đẳng, cùng chịu trách nhiệm, cùng có lợi và chia sẻ rủi ro.

- Thông qua hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các đối tác tham gia liên kết hoặc đề án/dự án hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng phát triển vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn và chuỗi giá trị.


Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 5. Chính sách chung hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

1. Hỗ trợ đất đai:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất, khu đất, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa các nông dân khi thực hiện dồn điền đổi thửa, chuyển đổi ruộng đất để hình thành các vùng nguyên liệu và cánh đồng lớn.

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất để xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ liên kết.

2. Chính sách tín dụng:

a) Cá nhân, tổ chức tham gia hợp đồng liên kết được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay, hợp đồng liên kết, dự án phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng phát triển vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn và chuỗi giá trị để thế chấp vay vốn thực hiện liên kết.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp thu mua sản phẩm liên kết:

- Mức hỗ trợ tối đa 1.000 triệu đồng theo dự án liên kết. Thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 02 (hai) lần tiêu thụ sản phẩm.

- Điều kiện để được hỗ trợ lãi suất vay tín dụng:

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp phải có phương án liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản nằm trong quy hoạch được duyệt;

+ Tối thiểu 50% giá trị các khoản vay phải được đầu tư cho nông dân có hợp đồng liên kết dưới các hình thức ứng trước vốn, vật tư, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thủy sản, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ phục vụ sản xuất; các khoản vay phải được thực hiện ở các tổ chức tín dụng.

c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể quy định này

3. Xây dựng nhãn hiệu:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia liên kết xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp có liên kết. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/sản phẩm.

4. Xúc tiến thương mại:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ một (01) lần cá nhân, tổ chức địa diện của nông dân (tổ hợp tác, hợp tác xã) chi phí tìm kiếm, mở mới hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp cho người sản xuất, nông dân. Mức hỗ trợ tương đương 1% giá trị hợp đồng liên kết nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng. Nội dung bao gồm:

+ Chi phí đi lại, lưu trú ký hợp đồng nếu đơn vị thu mua sản phẩm nằm ở ngoài huyện hoặc khoảng cách lớn hơn 50 km.

+ Chi phí tư vấn thiết lập hơp đồng.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí quảng bá sản phẩm, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại cho các đối tượng sở hữu nhãn hiệu, thương hiệu tham gia liên kết. Mức hỗ trợ là 50%, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng căn cứ theo hợp đồng và dự án liên kết.

5. Đào tạo chuyển giao khoa học công nghệ:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho người tiêu thụ 50% kinh phí tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất - kinh doanh, kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng thương hiệu, tiếp thị và kết nối thị trường; kinh phí đào tạo chuyển giao công nghệ cho người sản xuất về các quy trình sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm an toàn, công nghệ cao. Mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng cho các chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, chi phí tổ chức lớp học, thuê chuyên gia theo quy định hiện hành.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị kinh doanh, xây dựng và thương thảo hợp đồng cho người sản xuất trong khuôn khổ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.

6. Hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện và phát triển các quy trình sản xuất chung nhằm nâng cao mức độ đồng đồng đều và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp. Nội dung hỗ trợ bao gồm:

- Hỗ trợ 100% chi phí đăng ký chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Hỗ trợ một (01) lần tư vấn xây dựng, hoàn thiện và phát triển các quy trình sản xuất chung. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/sản phẩm/dịch vụ

- Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo, tập huấn cho cá nhân, đối tác tham gia hợp tác, liên kết, người sản xất nhằm áp dụng tốt quy trình sản xuất chung đối với sản phẩm, dịch vụ tham gia liên kết.

7. Hỗ trợ giám sát tổ chức thực hiện hợp đồng liên kết.

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ chính quyền cấp huyện, xã và các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/hợp đồng bao gồm các nội dung sau:

- Hỗ trợ chi phí tổ chức họp mặt, găp gỡ các bên liên quan để giải quyết mẫu thuẫn nếu xảy ra tranh chấp các bên liên quan và được các bên tham gia yêu cầu hỗ trợ.

- Chi phí tư vấn pháp lý để các bên tham gia hợp đồng liên kết giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong thực hiện hợp đồng liên kết.

- Chi phí tổ chức giải quyết hậu quả khi hợp đồng liên kết bị phá vỡ.

b) Chính phủ nghiêm cấm việc lợi dụng quy định tại khoản này để trục lợi chính sách, gây khó khăn những nhiễu cho các bên tham gia hợp tác và thực hiện các hoạt động giám sát tổ chức thực hiện hợp đồng liên kết khi công có yêu cầu của một trong các bên tham gia ký kết hợp đồng.

Điều 6. Chính sách hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị

1. Xây dựng hồ sơ truy suất nguồn gốc: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia liên kết xây dựng hồ sơ truy suất nguồn gốc sản phẩm cho các sản phẩm nông nghiệp có liên kết. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/sản phẩm.

2. Chính sách đất đai: Trường hợp địa phương không còn quỹ đất, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp để xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ liên kết với mức 50%, tối đa không quá 2 tỷ đồng/dự án.

3. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp, tối đa không quá 7 tỷ / dự án để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ liên kết.

4. Danh mục các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ liên kết được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, 3 điều này bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất giống, thức ăn chăn nuôi, thủy sản, chế phẩm thân thiện với môi trường;

b) Kho chứa vật tư và bảo quản sản phẩm;

c) Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến sản phẩm;

d) Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung;

đ) Cửa hàng, chợ đầu mối, đấu giá sản phẩm nông nghiệp.

e) Hệ thống tưới tiết kiệm.

Điều 7. Chính sách hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành đối với các loại nông sản chủ lực quốc gia

1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí, tối đa không quá 20 tỷ / dự án cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành đối với các loại nông sản chủ lực quốc gia với các hạng mục công trình:

a) Cơ sở sản xuất giống đạt tiêu chuẩn;

b) Cơ sở chiếu xạ, xông hơi, khử khuẩn phục vụ tiêu thụ, xuất khẩu.

c) Cơ sở nghiên cứu, khoa học công nghệ phục vụ liên kết ngành;

2. Danh mục các loại nông sản chủ lực quốc gia theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và được điều chỉnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chương trình phát triển cụm liên kết ngành đối với các loại nông sản chủ lực quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Nguồn kinh phí đầu tư cụm liên kết ngành bao gồm:

a) Ngân sách Nhà nước;

b) Ngân sách trung ương của các Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu

c) Thực hiện theo chương trình hợp tác công tư (PPP)

Điều 8. Điều kiện và lĩnh vực được hỗ trợ

1. Điều kiện được hỗ trợ

a) Tuân thủ các quy định của Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường;

b) Phải có phương án hoặc dự án khả thi, phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Dự án liên kết được hỗ trợ, đầu tư không trùng, lặp lại với các hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước trước đó;

d) Hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc đề án/dự án hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng phát triển vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn và chuỗi giá trị phải thỏa mãn ít nhất một trong các nguyên tắc sau:

- Giúp tiêu thụ trực tiếp nông sản cho người sản xuất nông nghiệp, nông dân

- Giúp hoàn thiện và đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, nâng cao chất lượng và giá trị, hiệu quả sản xuất đối với các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nông nghiệp.

- Giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2. Điều kiện ưu tiên

a) Sản phẩm chủ lực của quốc gia, tỉnh và địa phương

b) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất sạch, an toàn, bảo vệ môi trường được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế của các loại cây trồng, vật nuôi.

c) Quy mô diện tích, sản lượng được liên kết sản xuất và tiêu thụ.

d) Thời gian liên kết

3. Lĩnh vực được hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ các hình thức liên kết và cho các sản phẩm nông nghiệp an toàn theo nhu cầu cấp bách của người tiêu dùng và cho xuất khẩu, những sản phẩm chủ lực của quốc gia và các địa phương.

4. Các chính sách đất đai và đầu tư theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7 và Khoản 2, 3 Điều 8 của Nghị định này được thực hiện hỗ trợ sau đầu tư.

Điều 9. Xây dựng các mô hình điểm liên kết sản xuất và tiêu thụ đối với các loại nông sản chủ lực

1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư các mô hình điểm liên kết sản xuất và tiêu thụ quy mô lớn đối với các loại nông sản chủ lực quốc gia theo các chính sách ban hành tại Điều 7, 8 của Nghị định này.

2. Danh mục các loại nông sản chủ lực theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này và được điều chỉnh, bổ sung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ đầu tư các mô hình điểm liên kết sản xuất và tiêu thụ đối với các loại nông sản chủ lực quốc gia từ ngân sách Nhà nước, nguồn ngân sách trung ương của các Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NGUỒN VỐN VÀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ

Điều 10. Trình tự và thủ tục hỗ trợ liên kết

1. Đăng ký, phê duyệt chủ trương hỗ trợ

a) Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phổ biến, công khai kế hoạch liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tập hợp trực tiếp hoặc qua Uỷ ban nhân dân cấp huyện nhu cầu liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các tổ chức cá nhân tham gia liên kết;

b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo, các tổ chức cá nhân có nhu cầu phải gửi hồ sơ bao gồm đơn và dự án tiền khả thi đăng ký thực hiện dự án (mẫu đơn và dự án tiền khả thi theo phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Nghị định này);

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, rà soát nhu cầu của các tổ chức cá nhân tham gia liên kết, thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chấp thuận chủ trương cho các tổ chức cá nhân xây dựng dự án liên kết;

d) Hồ sơ đề nghị chủ trương chấp thuận xây dụng dự án;

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;

- Đơn đề nghị (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này);

- Dự án tiền khả thi (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định này).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

2. Hỗ trợ liên kết được thực hiện như sau:

a) Căn cứ vào chấp thuận chủ trương xây dựng dự án liên kết của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho các tổ chức cá nhân xây dựng dự án trình;

b) Tổ chức, cá nhân có dự án được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt xây dựng dự án chi tiết hạng mục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hồ sơ dự án trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc để trình phê duyệt theo trình tự xây dựng cơ bản được nhà nước quy định;

c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng thẩm định bao gồm Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai dự án và các tổ chức có liên quan trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ tiến hành thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét những dự án có đủ điều kiện tham gia liên kết để phê duyệt;

d. Trường hợp hỗ trợ sau đầu tư về chính sách đất đai và đầu tư theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7 và Khoản 2, 3 Điều 8 của Nghị định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận ưu đãi;

d) Sau khi dự án liên kết được phê duyệt, các tổ chức cá nhân thực hiện dự án xây dựng dự án đầu tư các hạng mục cơ sở vật chất kỹ thuật để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự xây dựng cơ bản được nhà nước quy định.

đ) Tổ chức, cá nhân căn cứ vào dự án liên kết đã được phê duyệt (bao gồm cả nội dung đầu tư xây dựng hạng mục cơ sở vật chất kỹ thuật) triển khai đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu của dự án.

e) Hồ sơ dự án liên kết

- Văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng dự án;

- Dự án liên kết và thuyết minh dự án (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định này);

- Biên bản thỏa thuận của các tác nhân tham gia liên kết (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định này);

- Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định này);

- Bản sao các hợp đồng liên kết (đối với các dự án đang thực hiện liên kết);

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thủ tục hậu kiểm và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi

a) Thủ tục hậu kiểm:

Theo yêu cầu quản lý nhà nước định kỳ hoặc đột xuất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập đoàn kiểm tra kiểm tra các đối tượng được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

Nội dung kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ pháp lý; Kiểm tra tình hình liên kết; Kiểm tra các ưu đãi đối tượng được hưởng ưu đãi đã được hưởng. Các nội dung kiểm tra phải được lập thành biên bản. Trường hợp phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo quy định.

b) Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi: Các trường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các đối tượng sai phạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng:

Đã ngừng liên kết hoặc chuyển đổi sang sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp khác nhưng vẫn hưởng các ưu đãi mà không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền;

Quá thời hạn được xác nhận ưu đãi;

Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền khác hỗ trợ thì thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đó.

Điều 11. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ

1. Nguồn vốn

a) Ngân sách Trung ương;

b) Ngân sách địa phương: Căn cứ vào Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí ngân sách dể đảm bảo nguồn vốn thực hiện tại địa phương;

c) Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu;

d) Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện dự án liên kết theo cơ chế: Đối với các địa phương không tự cân đối được ngân sách thì được ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 70% kinh phí thực hiện; đối với địa phương tự cân đối được ngân sách thì kinh phí thực hiện dự án liên kết do địa phương tự bố trí thực hiện.

2. Cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư

a) Nguồn vốn đầu tư được sử dụng để hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định tại Điều 6, Khoản 3, Điều 8 của Nghị định này;

b) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư và hỗ trợ đầu tư.

3. Cơ chế hỗ trợ vốn sự nghiệp: Nguồn vốn sự nghiệp được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chính sách theo quy định tại Điều 7 và Khoản 1, 2 Điều 8 của Nghị định này.

4. Trong trường hợp cùng thời gian, những nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có lợi nhất;

5. Các dự án đầu tư đã sử dụng vốn ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị định này.

6. Đối với các vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn, việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách lồng ghép và xã hội hóa.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn quy hoạch và tiêu chí xây dựng vùng nguyên liệu tập trung và cánh đồng lớn;

b) Đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục các loại nông sản chủ lực quốc gia theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và giai đoạn trình Chính phủ phê duyệt;

d) Kiểm tra, giám sát, tổng kết định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn đầu tư cho các chính sách quy định tại Nghị định này trình Chính phủ phê duyệt.

3. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn sự nghiệp trình Chính phủ phê duyệt và hướng dẫn thực hiện các quy định về tài chính của Nghị định này.

4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo quy định tại Nghị định này.

Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Chỉ đạo xây dựng, thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền và thực hiện kế hoạch liên kết, vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn tại địa phương;

b) Phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn để thực hiện liên kết theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này, giao cho các đơn vị tổ chức quản lý và thực hiện theo dự án được duyệt.

c) Căn cứ chính sách quy định tại Nghị định này và các chính sách hiện hành và căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, bảo đảm nguồn vốn để hỗ trợ cho các hoạt động và thực hiện chính sách liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hoá trên địa bàn;

d) Tổ chức các kênh tiêu thụ nông sản trên địa bàn, tập trung vào các sản phẩm chủ lực theo hướng giảm bớt các khâu trung gian, chú ý các loại sản phẩm nông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm;

đ) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, các tổ chức đại diện của nông dân quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoặc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, các hoạt động hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn;

b) Phê duyệt dự án vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện liên kết theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này, giao cho các đơn vị tổ chức quản lý và thực hiện theo dự án được duyệt.

c) Tạo điều kiện thụân lợi để những người tiêu thụ sản phẩm ký hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho nông dân;

d) Giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn cấp huyện tham gia tập huấn kỹ thuật, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

đ) Theo dõi việc thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giữa các bên tham gia liên kết, hỗ trợ xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc thực hiện hợp đồng liên kết, đảm bảo lợi ích hài hoà giữa các bên.

3. Trách nhiệm của uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Hỗ trợ các bên tham gia liên kết thương thảo, xúc tiến hợp đồng. Theo dõi hỗ trợ việc thực hiện hợp đồng đã ký giữa các bên;

b) Chứng thực hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo yêu cầu;

c) Tuyên truyền vận động nông dân thực hiện đúng các cam kết đã ghi trong hợp đồng.

Điều 14. Trách nhiệm của các hội, hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội

1. Tham gia thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ người sản xuất liên kết với người tiêu thụ và các đối tác kinh tế khác.

2. Là cầu nối để tổ chức liên kết giữa các khâu của quá trình liên kết sản xuất và tiêu thụ

3. Bảo vệ quyền và lợi ích của thành viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm 2017. Các quy định trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

2. Các doanh nghiệp, nông dân, tổ hợp tác và tổ chức đại diện của nông dân đang được hưởng chính sách theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đó hoặc có quyền đề nghị hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định này trong thời gian còn lại của dự án được phê duyệt.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Xuân Phúc


Phụ lục I: ĐƠN ĐNGHỊ HỖ TRỢ LIÊN KẾT

TÊN ĐỐI TƯỢNG

THAM GIA LIÊN KẾT

ĐỂ LẠI LỜI NHẮN


Ngôn ngữ - Language

Thăm dò ý kiến






Xem kết quả

Thống kê

  • Đang online : 159
  • Ngày hôm nay : 347
  • Trong tháng này: 8284
  • Tổng số lượt truy cập : 497974
  • Tổng số bài viết : 205
  • Tổng số thảo luận : 78

Đối tác

Diễn đàn nông dân hợp tác
Viet Nam Farmers' Cooperation Forum
Chủ tịch diễn đàn: Ông Lê Đức Thịnh;
Điện thoại: 0904 121 053; 
Email: leducthinh2010@gmail.com;